HSG10 - KHÍ QUYỂN

 

KHÍ QUYỂN

KHÍ QUYỂN


1. KHÁI NIỆM KHÍ QUYỂN. NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ

I. NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nêu được khái niệm khí quyển.

Trình bày được sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí; lục địa, đại dương; địa hình.

Phân tích được bảng số liệu, hình vẽ, bản đồ, lược đồ về nhiệt độ.

Giải thích được sự khác nhau về nhiệt độ ở biển và đất liền, ở đồng bằng và núi cao trong thực tế.

II. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU

1. Khí quyển

Khí quyển là lớp vỏ khí bao xung quanh Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ trụ, trước hết là mặt trời.

2. Nhiệt độ không khí

- Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo vĩ độ

+ Nhiệt lượng bức xạ mặt trời ngoài một phần trực tiếp đốt nóng không khí, còn phần lớn là do bề mặt đất hấp thụ rồi phản hồi vào không khí, tạo nên nhiệt độ không khí. Nhiệt lượng bức xạ mặt trời đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo góc chiếu của tia bức xạ mặt trời. Góc chiếu này thay đổi theo vĩ độ, làm cho nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ.

+ Từ Xích đạo về hai cực, nhiệt độ trung bình năm giảm, biên độ nhiệt độ năm tăng.

Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo lục địa, đại dương

+ Do sự hấp thụ và toả nhiệt khác nhau giữa lục địa và đại dương nên nhiệt độ không khí có sự khác biệt giữa lục địa và đại dương. Càng vào sâu trong lục địa, nhiệt độ trung bình càng thay đổi, biên độ nhiệt độ năm càng tăng, do ảnh hưởng của biển giảm.

+ Nhiệt độ không khí cũng có sự thay đổi giữa bờ Tây và bờ Đông của lục địa, do ảnh hưởng của các dòng biển.

- Sự phân bố nhiệt độ không khí theo địa hình

+ Càng lên cao, không khí càng loãng, bức xạ nhiệt của mặt đất càng mạnh nên nhiệt độ càng giảm.

Lên cao 100 m, nhiệt độ giảm 0,6°C.

+ Cùng một sườn núi, nơi có độ dốc lớn sẽ có nhiệt độ cao hơn nơi có độ dốc nhỏ do góc nhập xạ lớn hơn. + Sườn phơi nắng có nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng.

+ Địa hình cao, thoáng gió có biên độ nhiệt độ ngày đêm nhỏ hơn ở địa hình thấp trũng, khuất gió.

III. CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1. Hơi nước, khí CO, và các phần tử vật chất rắn có ý nghĩa như thế nào đối với nhiệt độ không khí ở tầng đối lưu?

Hướng dẫn:

- Nhiệt của Trái Đất hấp thụ từ mặt trời rồi toả vào không khí được hơi nước giữ lại 60%, do đó không có hơi nước, mặt đất sẽ lạnh đi rất nhiều. Hơi nước tập trung ở dưới thấp, khoảng 3/4 khối lượng hơi nước nằm từ 4 km trở xuống. Càng lên cao, ít hơi nước, nhiệt độ giảm.

Khí CO, chỉ chiếm 0,03% trong thành phần khí quyển, nhưng chúng đã giữ lại tới 18% lượng nhiệt mà bề mặt Trái Đất toả vào không gian. Do vậy, khi không có khí CO,, nhiệt độ trung bình của Trái Đất sẽ

giảm đi. Tuy nhiên, nếu tỉ lệ CO, tăng lên sẽ giữ lại lượng nhiệt nhiều hơn, làm tăng nhiệt độ Trái Đất.

Các phần tử vật chất rắn (tro, bụi, các loại muối, các vi sinh vật,...) hấp thụ một phần bức xạ mặt trời làm cho ban ngày mặt đất đỡ nóng, ban đêm đỡ lạnh.

Câu 2. Nguyên nhân sinh ra nhiệt độ không khí là gì? Tại sao trong tầng đối lưu càng lên cao nhiệt độ càng giảm?

Hướng dẫn:

- Nguyên nhân tạo ra nhiệt độ không khí là nguồn bức xạ mặt trời trực tiếp (chỉ khoảng 19%) và nhiệt của bề mặt Trái Đất được mặt trời đốt nóng (chủ yếu).

- Các tia bức xạ mặt trời chiếu thẳng xuống Trái Đất làm cho mặt đất nóng lên (bề mặt đất nhận được 47% lượng bức xạ mặt trời); sau đó, mặt đất sẽ bức xạ ngược trở lại vào không khí, làm cho không khí nóng lên. Mặc dù không khí nóng lên còn nhờ vào việc tiếp nhận trực tiếp một phần bức xạ mặt trời nhưng truyền nhiệt từ mặt đất có tác dụng rất lớn, nhiệt đưa lên từ mặt đất lớn hơn 400 lần so với bức xạ.

- Càng lên cao, không khí càng loãng, đồng thời xa nguồn bức xạ mặt đất hơn nên nhiệt độ không khí càng giảm. Các phần tử vật chất (tro, bụi, các loại muối, các vi sinh vật,...) hấp thụ một phần bức xạ mặt trời. Càng lên cao, chúng càng ít, góp phần làm nhiệt độ giảm.

Câu 3. Phân tích tác động của chuyển động biểu kiến mặt trời đến nhiệt độ trung bình tháng cao nhất và tháng thấp nhất ở mỗi bán cầu.

Hướng dẫn:

- Từ ngày 21/3 đến 22/6, mặt trời chuyển động biểu kiến ở bán cầu Bắc.

+ Mặt trời lên cao dần, ngày dài dần, cường độ bức xạ mặt trời càng lớn dần, mặt đất thu càng nhiều nhiệt và bức xạ càng nhiều. Ngày 22/6, mặt trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc, các địa điểm ở bán cầu Bắc gần mặt trời nhất, đến tháng 7 nhiệt độ lên cao nhất.

cầu Nam.

+ Ngày 22/6, các địa điểm ở bán cầu Nam xa mặt trời nhất, nên tháng 7 có nhiệt độ thấp nhất ở bán

- Từ ngày 23/9 đến 22/12, mặt trời chuyển động biểu kiến ở bán cầu Nam.

+ Thời gian này ở bán cầu Bắc có mặt trời lên thấp dần, ngày ngắn dần, cường độ bức xạ mặt trời càng nhỏ, mặt đất thu ít nhiệt dần và bức xạ ngày càng kém. Ngày 22/12, mặt trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Nam, các địa điểm ở bán cầu Bắc xa mặt trời nhất, đến tháng 1 nhiệt độ xuống thấp nhất.

+ Ngày 22/12, các địa điểm ở bán cầu Nam gần mặt trời nhất, nên tháng 1 có nhiệt độ cao nhất ở bản cầu Nam.

Câu 4. Tại sao chế độ nhiệt ở vùng nội chí tuyến liên quan đến chuyển động biểu kiến hàng năm Hướng dẫn:

của mặt trời?

- Vùng nội chí tuyến trong năm có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, tổng bức xạ lớn, tổng số giờ nắng cao, cán cân bức xạ quanh năm dương nên nhiệt độ trung bình năm cao (khoảng trên 20°C).

Mặt trời lên thiên đỉnh tại Xích đạo vào ngày 21/3 và 23/9 nên ở đây trong năm có nhiệt độ cao nhất vào tháng 4 và tháng 10, tại chí tuyến Bắc ngày 22/6 nên ở vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc có nhiệt độ tháng 7 cao nhất; tại chí tuyến Nam ngày 22/12 nên ở vùng chí tuyến Nam có nhiệt độ tháng 1 cao nhất. Ngược lại, nhiệt độ thấp nhất ở vùng chí tuyến Bắc là tháng 1 và ở vùng chí tuyến Nam là tháng 7. Đồng thời tại Xích đạo có hai cực tiểu về nhiệt độ vào tháng 7 và tháng 1 tương ứng với thời kì chuyển động biểu kiến của mặt trời xa Xích đạo nhất vào tháng 7 và tháng 1.

- Do hai lần mặt trời lên thiên đỉnh xa nên ở Xích đạo có biên độ nhiệt độ năm nhỏ và trong năm có hai cực đại về nhiệt. Ở chí tuyến có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh gần nhau nên biên độ nhiệt độ năm lớn và trong năm có một cực đại về nhiệt.

Câu 5. Tại sao các khối khí và frông dịch chuyển theo chuyển động biểu kiến của mặt trời? Hướng dẫn:

- Không khí trong tầng đối lưu, tùy theo vĩ độ và bề mặt Trái Đất là lục địa hay đại dương mà hình thành các khối khí khác nhau. Tính chất nóng lạnh của các khối khí trong tầng đối lưu là do bề mặt đệm quyết định. Bề mặt đệm ở vĩ độ thấp, nhiệt độ cao thì hình thành nên khối khí nóng. Bề mặt đệm ở vĩ độ cao, nhiệt độ thấp thì hình thành nên khối khí lạnh. Nếu khối khí được hình thành trên đại dương thì đó là khối khí đại dương, còn hình thành trên lục địa, thì đó là khối khí lục địa.

- Bức xạ mặt trời là nguồn gốc của nhiệt độ không khí trong tầng đối lưu, nên chuyển động biểu kiến của mặt trời về phía chí tuyến bắc hay nam sẽ kéo theo sự di chuyển của các khối khí về phía bắc hay nam. - Frông khí quyển là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn gốc khác nhau với sự khác nhau về tính chất vật lí và hướng ngược nhau. Các khối khí di chuyển theo chuyển động biểu kiến của mặt trời kéo theo sự di chuyển của các frông.

Câu 6. Tại sao ngày 22/6 ở bán cầu Bắc có tổng lượng bức xạ mặt trời lớn nhất, ngày dài nhất nhưng không phải là ngày nóng nhất trong năm?

Hướng dẫn:

- Ngày 22/6, chuyển động biểu kiến của mặt trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc, mọi điểm ở bán cầu Bắc đều gần mặt trời nhất nên nhận được tổng lượng bức xạ lớn nhất.

- Ngày 22/6 ở bán cầu Bắc dài nhất, do bán cầu Bắc ngả về phía mặt trời nhiều nhất, mặt phẳng (đường) phân chia sáng tối đi qua phía sau vòng cực Bắc, phía trước vòng cực Nam tạo khoảng cách với cực một cung lớn nhất. Diện tích phần chiếu sáng trong ngày lớn nhất.

- Tuy vậy, ngày 22/6 không phải là ngày nóng nhất, do bề mặt Trái Đất cần có thời gian để tích luỹ nhiệt và bức xạ ngược lại không khí (nóng nhất vào tháng 7). Vào thời gian đó, quá trình tỏa nhiệt của bề mặt đất diễn ra mạnh nhất, làm nhiệt độ không khí đạt trạng thái cao nhất.

Câu 7. Giải thích tại sao vào mùa hạ, tổng bức xạ ở cực Bắc cao hơn ở Xích đạo nhưng nhiệt độ không khí ở đây vẫn thấp hơn Xích đạo?

Hướng dẫn:

- Tổng bức xạ ở cực cao hơn ở Xích đạo chủ yếu do thời gian chiếu sáng ở cực dài hơn ở Xích đạo (vào mùa hạ ở nửa cầu Bắc, tại cực có 6 tháng ngày, Xích đạo chỉ có 3 tháng ngày).

- Nhiệt độ không khí ngoài việc phụ thuộc vào tổng bức xạ mặt trời (được quy định bởi sự chi phối của góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng), còn phụ thuộc vào tính chất bề mặt đệm.

+ Ở Xích đạo: Do chủ yếu là đại dương và rừng rậm nên không khí có nhiều hơi nước, hấp thụ nhiệt nhiều hơn.

+ Ở cực: Do chủ yếu là băng tuyết, nên phản hồi hầu hết lượng bức xạ mặt trời, phần còn lại rất nhỏ chủ yếu dùng để làm tan băng tuyết, nên nhiệt độ rất thấp.

Câu 8. Tại sao ở khu vực Xích đạo có bức xạ mặt trời lớn nhất nhưng nhiệt độ không phải cao nhất? Hướng dẫn:

- Khu vực Xích đạo có dải áp thấp tồn tại quanh năm, là nơi hội tụ của dải hội tụ nhiệt đới, không khí không ổn định dễ ngưng tụ thành mây và mưa lớn làm suy yếu bức xạ mặt trời, mất nhiệt do mưa. - Khu vực Xích đạo có diện tích biển và đại dương lớn hơn đất liền, phần đất liền lại được bao phủ bởi rừng Xích đạo xanh tốt quanh năm nên có lượng bốc hơi và thoát hơi lớn làm giảm nhiệt độ.

Câu 9. Giải thích tại sao cán cân bức xạ mặt trời trung bình năm của mặt đất giảm dần từ Xích đạo về hai cực. (Câu hỏi đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2011)

Hướng dẫn:

Cán cân bức xạ mặt trời của mặt đất là đại lượng biểu thị mối tương quan giữa năng lượng bức xạ mà bề mặt Trái Đất thu được và chỉ ra.

Tunda

Các nhân tố tác động đến cán cân bức xạ mặt trời của mặt đất: tổng lượng bức xạ của mặt trời, tính chất của bề mặt Trái Đất.

- Từ Xích đạo về cực, tổng lượng bức xạ mặt trời giảm do góc tới nhỏ dần.

Ở khu vực nội chí tuyến, trong năm có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, tổng lượng bức xạ mặt trời lớn hơn khu vực ngoại chí tuyến.

- Bề mặt Trái Đất ở cực chủ yếu là băng tuyết nên hầu hết nhiệt mặt trời mà Trái Đất nhận được bị phản hồi, phần còn lại chi vào việc làm tan chảy băng tuyết; trong khi đó ở Xích đạo, chủ yếu là đại dương, hấp thụ nhiệt lớn.

Câu 10. Giải thích sự khác nhau về nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ ở Xích đạo và ở cực. 

Hướng dẫn:

- Nhiệt độ (nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt độ năm, biên độ nhiệt độ ngày đêm) ở Xích đạo và cực khác nhau do tác động của lượng bức xạ mặt trời, thời gian chiếu sáng và tính chất của bề mặt đệm. - Ở Xích đạo:

+ Góc nhập xạ lớn, hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, lượng bức xạ mặt trời lớn nên nhiệt độ trung bình năm cao.

+ Chênh lệch nhiệt lượng bức xạ mặt trời trong năm nhỏ, thời gian chiếu sáng bằng nhau giữa hai mùa (ngày đêm luôn bằng nhau) nên biên độ nhiệt độ năm nhỏ.

+ Ban ngày nhận được lượng nhiệt mặt trời lớn, ban đêm bức xạ nhiệt mạnh nên biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.

Ở cực:

+ Góc nhập xạ nhỏ, lượng bức xạ mặt trời nhỏ nên nhiệt độ trung bình năm thấp.

+ Chênh lệch nhiệt lượng bức xạ mặt trời trong năm rất lớn, thời gian chiếu sáng giữa hai mùa rất lớn (6 tháng ngày, 6 tháng đêm).

+ Ban ngày nhận được lượng nhiệt mặt trời nhỏ, ban đêm không có bức xạ mặt trời nên biên độ nhiệt độ ngày đêm nhỏ.

Câu 11. Tại sao nhiệt độ trung bình năm giảm từ Xích đạo về cực, nhưng không giảm liên tục, còn biên độ nhiệt độ năm tăng từ Xích đạo về cực? Hướng dẫn:

- Nhiệt độ trung bình năm giảm từ Xích đạo về cực do càng lên vĩ độ cao, góc chiếu sáng của mặt trời (góc nhập xạ) càng nhỏ. dân tron tri

- Tuy nhiên, nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất không giảm liên tục từ Xích đạo về hai cực, vì nó không chỉ phụ thuộc vào bức xạ mặt trời, còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác: Phân bố lục địa và đại dương, dòng biển lạnh và nóng, hoàn lưu, độ cao địa hình, bề mặt đệm,....

- Biên độ nhiệt độ năm tăng từ Xích đạo về cực do càng lên vĩ độ cao chênh lệch góc chiếu sáng và chênh lệch thời gian chiếu sáng (ngày và đêm) trong năm càng lớn. Ở vĩ độ cao, mùa hạ góc chiếu sáng lớn và thời gian chiếu sáng dài (gần tới 6 tháng ở cực); mùa đông góc chiếu sáng nhỏ dần tới 0, thời gian chiếu sáng ít dần (tới 6 tháng đêm ở địa cực).

Câu 12. Tại sao ở chí tuyến có nhiệt độ năm cao hơn và biên độ nhiệt độ năm lớn hơn ở Xích đạo? Hướng dẫn:

a) Chi tuyến có nhiệt độ năm cao hơn Xích đạo:

- Nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí chủ yếu do bức xạ nhiệt của bề mặt đất. Bức xạ nhiệt của bề mặt đất phụ thuộc vào nhiều nhân tố: chủ yếu là bức xạ nhiệt của mặt trời; ngoài ra, còn do bề mặt đệm (băng tuyết, cây cỏ, hơi nước, lục địa hay đại dương,...).

- Ở chí tuyến:

+ Là vùng ngự trị của áp cao cận chí tuyến, xuất hiện các dòng giáng làm cho bầu trời quang đãng, trong sáng, ít mây, bức xạ mặt trời trực tiếp lớn.

+ Là vùng ít mưa, lớp phủ thực vật kém phát triển và có diện tích lục địa lớn nên lượng nhiệt thực tế mặt đất hấp thụ được lớn hơn nhiều so với vùng Xích đạo.

- Ở Xích đạo:

+Có diện tích đại dương lớn, quá trình bốc hơi xảy ra mạnh làm cho bầu trời nhiều mây, độ trong của khí quyển giảm do đó lượng bức xạ mặt trời trực tiếp xuống bề mặt đất ít hơn.

+ Là vùng có lượng mưa lớn, lớp thảm thực vật phát triển nên lượng nhiệt thực tế bề mặt đất hấp thụ được ít hơn vùng chí tuyến.

b) Chi tuyến có biên độ nhiệt độ năm lớn hơn ở Xích đạo:

- Chí tuyến có chênh lệch góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng giữa hai mùa lớn hơn ở Xích đạo nên có biên độ nhiệt độ năm lớn hơn.

- Xích đạo có chênh lệch góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng giữa hai mùa nhỏ hơn ở chí tuyến nên có biên độ nhiệt độ năm lớn hơn.

Câu 13. Tại sao ở khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao hơn ở Xích đạo và càng về vĩ độ cao thì biên độ nhiệt năm càng lớn, sự chênh lệch độ dài ngày đêm càng nhiều? (Câu hỏi đề th chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2013)

Hướng dẫn:

- Ở Xích đạo: Không khí chứa nhiều hơi nước, nhiều mây; chủ yếu là đại dương, mưa lớn. Ở chí tuyến:

Không khí khô, ít mây; diện tích lục địa lớn.

- Càng về vĩ độ cao, chênh lệch góc nhập xạ và chênh lệch thời gian chiếu sáng giữa ngày và đêm trong năm càng lớn.

- Càng về vĩ độ cao, chênh lệch diện tích được chiếu sáng và khuất trong tối càng nhiều (do đường phân chia sáng tối chênh với trục Trái Đất càng lớn).

Câu 14. Tại sao sự chênh lệch nhiệt độ theo mùa ở vùng nhiệt đới ít hơn nhiều so với vùng ôn đới? Tại sao sự khác biệt này giữa nhiệt đới và ôn đới bán cầu Bắc lớn hơn nhiều so với bán cầu Nam? 

- Sự chênh lệch nhiệt độ theo mùa phụ thuộc vào: Sự chênh lệch góc nhập xạ giữa mùa đông và mùa hạ, hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa.

- Ở vùng nhiệt đới (vĩ độ thấp): Chênh lệch góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng giữa hai mùa nhỏ hơn ôn đới.

- Ở vùng ôn đới (vĩ độ trung bình và vĩ độ cao): Chênh lệch góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng giữa hai mùa lớn hơn nhiệt đới. (Có thể dẫn chứng bằng sự tính toán góc nhập xạ ngày 22/6 và 22/12 ở một vĩ độ thuộc vùng nhiệt đới và một vĩ độ vùng ôn đới để thấy rõ).

- Sự khác biệt này ở bán cầu Bắc lớn hơn nhiều so với bán cầu Nam: Do sự phân bố lục địa và đại dương ở hai bán cầu ngược nhau.

+ Bán cầu Bắc không chỉ có tỉ lệ lục địa lớn, mà ở các vĩ độ ôn đới tỉ lệ lục địa lớn hơn ở các vĩ độ nhiệt đới. Tính chất ôn đới lục địa làm cho sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa càng lớn.

+ Ở bán cầu Nam, ngược lại: Ở các vĩ độ ôn đới tỉ lệ lục địa nhỏ hơn ở các vĩ độ nhiệt đới. Tính chất ôn đới hải dương làm cho sự chênh lệch mùa nhỏ đi.

Câu 15. Giải thích tại sao nhiệt độ trung bình của bán cầu Bắc vào thời kì Trái Đất ở xa mặt trời cao hơn thời kì Trái Đất ở gần mặt trời. (Câu hỏi đề thi học sinh giỏi quốc gia năm 2010).

Hướng dẫn:

- Do Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh mặt trời trên quỹ đạo hình elip, nên có nơi gần mặt trời và có nơi xa mặt trời. Trái Đất đến gần mặt trời nhất thường vào ngày 3/1 (điểm cận nhật) và ở xa mặt trời nhất thường vào ngày 5/7 (điểm viễn nhật).

- Thời kì Trái Đất ở xa mặt trời, bán cầu Bắc chúc về phía mặt trời. Trái Đất chuyển động trên nửa quỹ đạo có điểm viễn nhật, lực hút của mặt trời nhỏ, làm cho Trái Đất chuyển động với tốc độ nhỏ, kéo dài 187 ngày nên nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn (do góc nhập xạ lớn) và thời gian ban ngày (187 ngày) dài hơn ban đêm (179 đêm).

- Thời kì Trái Đất ở gần mặt trời, bán cầu Nam chúc về phía mặt trời. Trái Đất chuyển động trên nửa quỹ đạo có điểm cận nhật, lực hút của mặt trời lớn, làm cho Trái Đất chuyển động với tốc độ nhanh, chỉ 179 ngày nên nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời ít hơn và thời gian ban ngày (179 ngày) ít hơn ban đêm (187 đêm). 

Câu 16. Sự thay đổi bức xạ mặt trời từ Xích đạo về cực tác động như thế nào đến thay đổi thời gian chiếu sáng và hiện tượng mùa trên Trái Đất?

Hướng dẫn:

- Sự thay đổi bức xạ mặt trời từ Xích đạo về cực biểu hiện qua sự thay đổi của góc nhập xạ. Góc nhập xa là góc hợp bởi tia tới của mặt trời với tiếp tuyến của bề mặt đất tại điểm đó.

- Góc nhập xạ thay đổi từ Xích đạo về cực đã làm thay đổi thời gian chiếu sáng: Góc nhập xạ thay từ Xích đạo về cực kéo theo sự thay đổi nhiệt độ không khí. Khi mặt trời chuyển động biểu kiến lên bán cầu nào thì góc nhập xạ ở bán cầu đó lớn hơn, thời gian chiếu sáng trong ngày dài hơn so với bán cầu đối diện trên cùng một vĩ tuyến.

- Sự thay đổi góc nhập xạ trong năm theo mùa đã hình thành hiện tượng mùa trên Trái Đất. Từ 21/3 đến 23/9, bán cầu Bắc hướng về phía mặt trời, góc nhập xạ lớn hơn ở bán cầu Nam, nên đó là mùa nóng ở bán cầu Bắc và mùa lạnh ở bán cầu Nam. Ngược lại từ 23/9 đến 21/3, bán cầu Nam hướng về phía Mặt Trời, nên đó là mùa nóng ở bán cầu Nam và mùa lạnh ở bán cầu Bắc.

Câu 17. Tại sao có sự khác nhau ở Xích đạo và ở cực về chênh lệch nhiệt độ không khí theo mùa, theo ngày đêm và số lần nhiệt độ cực đại trong năm?

Hướng dẫn:

- Ở Xích đạo:

+ Chênh lệch nhiệt độ không khí theo mùa nhỏ do góc nhập xạ quanh năm gần như tương đương nhau, ngày đêm quanh năm bằng nhau.

+ Chênh lệch nhiệt độ không khí theo ngày đêm lớn do ban ngày nhận được lượng nhiệt lớn.

+ Trong năm có hai cực đại về nhiệt do hai lần mặt trời lên thiên đỉnh xa nhau.

- Ở cực:

+ Chênh lệch nhiệt độ không khí theo mùa lớn do chênh lệch lớn giữa hai mùa về góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng (6 tháng ngày, 6 tháng đêm).

+ Chênh lệch nhiệt độ không khí theo ngày đêm nhỏ do ban ngày nhận được lượng nhiệt ít.

+ Trong năm có một cực đại về nhiệt do chịu ảnh hưởng của một lần mặt trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến.

Câu 18. Tại sao ở hoang mạc trong năm có sự chênh lệch nhiệt độ theo mùa nhỏ, trong ngày có sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm rất lớn?

Hướng dẫn:

- Chênh lệch nhiệt độ theo mùa nhỏ do chênh lệch góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng giữa hai mùa không lớn lắm, nhất là ở khu vực dọc theo hai đường chí tuyến.

- Chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn do ban ngày mặt đất hấp thụ nhiệt rất mạnh cộng với bức xạ mặt trời; ban đêm mặt đất phát nhiệt rất mạnh trong điều kiện không có bức xạ mặt trời.

Câu 19. Giải thích tại sao sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm ở bán cầu Bắc không đều theo các vĩ độ, sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất không trùng hợp hoàn toàn với lượng bức xạ của mặt trời? Hướng dẫn:

- Nhiệt độ trung bình năm giảm từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao, do góc nhập xạ giảm. Tuy nhiên, nhiệt độ cao nhất ở khu vực chí tuyến do diện tích lục địa lớn, sự thống trị của áp cao,...

- Nhiệt độ giảm nhanh ở khoảng vĩ độ từ 40° – 50°B, do nhiệt độ không khí phụ thuộc chặt chẽ vào cường độ bức xạ mặt trời. Cường độ bức xạ mặt trời phụ thuộc vào góc nhập xạ. Sự phụ thuộc đó được biểu hiện bằng công thức: 1 = lo x sin h. Trong đó: lo là cường độ bức xạ khi tia tới vuông góc với mặt phẳng, 1 là cường độ bức xạ khi tia tới tạo với mặt phẳng một góc h, h là độ cao của mặt trời. Góc tới của mặt trời bằng 90° chỉ đến 23°27′ B và 23°27′ N, còn ở các vĩ độ khác đều nhỏ hơn 90°. Do sin 90° = 1, sin 60° = 0,8; sin 30° = 0,5; sin 0 = 0, nên ở vĩ độ thấp, mức biến đổi nhiệt độ lại nhỏ; còn ở các vĩ độ trung bình, nhiệt độ giảm nhanh theo vĩ độ.

- Nhiệt độ không khí trên Trái Đất không chỉ phụ thuộc vào lượng bức xạ mặt trời, mà còn phụ thuộc vào tính chất của bề mặt đệm nên sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất không trùng hợp hoàn toàn với lượng bức xạ của mặt trời.

Câu 20. Giải thích tại sao nhiệt độ trung bình năm của bán cầu Bắc lớn hơn ở bán cầu Nam, Hướng dẫn:

- Bán cầu Bắc có nhiệt độ trung bình năm lớn hơn bán cầu Nam chủ yếu do các nguyên nhân:

- Mùa hạ ở bán cầu Bắc dài hơn ở bán cầu Nam. Do từ 21/3 - 23/9 (mùa hạ của bán cầu Bắc), Trái Đất chuyển động trên phần quỹ đạo có điểm viễn nhật, sức hút của mặt trời nhỏ hơn, vận tốc quay chậm hơn, thời gian chuyển động dài hơn (186 ngày). Mùa hạ ở bán cầu Nam (từ 23/9 - 21/3), Trái Đất chuyển động trên phần quỹ đạo có điểm cận nhật, sức hút của mặt trời lớn hơn, vận tốc quay nhanh hơn, thời gian chuyển động ngắn hơn (179 ngày).

- Cực lạnh nằm ở Nam Cực. Nguyên nhân do cực Nam là lục địa (lục địa Nam Cực), cực Bắc là nơi có đại dương Bắc Băng Dương.

- Diện tích lục địa ở bán cầu Bắc (39,4%) lớn hơn diện tích lục địa ở bán cầu Nam (19%) và mở rộng ở khu vực chí tuyến là khu vực có nhiệt độ cao nhất.

Câu 21. Giải thích tại sao cùng mùa hạ ở mỗi bán cầu, nhiệt độ trung bình ở bán cầu Bắc cao hơn Bắc cao hơn ở cực Nam? ở bán cầu Nam, nhiệt độ trung bình ở

Hướng dẫn:

a) Cùng mùa hạ ở mỗi bán cầu, nhiệt độ trung bình ở bán cầu Bắc cao hơn ở bán cầu Nam:

- Mùa hạ của bán cầu Bắc (từ ngày 21/3 đến 23/9): Trái Đất chuyển động trên phần quỹ đạo có điểm viễn nhật, xa mặt trời hơn nên sức hút của mặt trời nhỏ hơn, tốc độ quay chậm hơn, thời gian quay dài hơn (186 ngày), nhận được lượng nhiệt và thời gian chiếu sáng nhiều hơn, nhiệt độ trung bình cao hơn. - Mùa hạ của bán cầu Nam (từ ngày 23/9 đến 21/3): Trái Đất chuyển động trên phần quỹ đạo có điểm cận nhật, gần mặt trời hơn nên sức hút của mặt trời lớn hơn, tốc độ quay nhanh hơn, thời gian quay ngắn hơn (179 ngày), nhận được lượng nhiệt và thời gian chiếu sáng ít hơn, nhiệt độ trung bình thấp hơn. b) Cùng mùa hạ ở mỗi bán cầu, nhiệt độ trung bình ở cực Bắc cao hơn ở cực Nam:

- Cực Bắc có nhiệt độ trung bình cao hơn:

+ Là đại dương, mặc dù có băng tuyết nhưng tính chất đại dương đồng nhất hơn, khả năng giữ nhiệt tốt hơn, do đó nhiệt độ không khí không quá thấp.

+ Thời gian mùa nóng ở bán cầu Bắc dài hơn ở bán cầu Nam.

- Cực Nam có nhiệt độ trung bình thấp hơn:

+ Mặc dù là lục địa, nhưng lại bị bao phủ bởi lớp băng tuyết quá dày nên tính chất lục địa khó phát huy tác dụng trong mùa hạ (tác dụng nhiệt không đến được bề mặt lục địa).

+ Bề mặt băng tuyết quá dày, phản xạ phần lớn bức xạ mặt trời (>80%); đồng thời muốn băng tan cần có lượng nhiệt lớn.

+ Thời gian mùa hạ ở bán cầu Nam ngắn hơn ở bán cầu Bắc.

Câu 22. Tại sao giữa lục địa và đại dương có sự khác nhau về nhiệt độ không khí và biên độ nhiệt độ? 

Hướng dẫn:

- Nhiệt độ trung bình năm của không khí cao nhất và thấp nhất đều nằm trên lục địa. Nhiệt độ tối cao tuyệt đối và tối thấp tuyệt đối đều nằm trên lục địa.

- Biên độ nhiệt độ năm ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa; từ đại dương càng vào sâu trong lục địa, biên độ nhiệt độ năm càng tăng.

- Nguyên nhân: Do tính chất vật lí của lục địa và đại dương khác nhau dẫn đến hấp thu nhiệt và tỏa nhiệt khác nhau.

+ Nước có nhiệt dung riêng lớn, dẫn nhiệt kém, thu nhiệt chậm, toả nhiệt chậm.

+ Đất có nhiệt dung riêng bé, dẫn nhiệt tốt, thu nhiệt nhanh, toả nhiệt nhanh.

Câu 23. Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến nhiệt độ không khí.

Hướng dẫn:

- Độ cao: Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100 m nhiệt độ giảm 0,6°C. Nguyên nhân: Càng lên cao, bức xạ của mặt đất càng mạnh, đồng thời không khí càng trong sạch và càng ít hơi nước nên hấp thụ nhiệt ít hơn.

- Hướng phơi của sườn núi làm thay đổi nhiệt độ không khí:

+ Sườn núi đón nắng có nhiệt độ cao hơn sườn núi khuất nắng.

+ Sườn núi ngược chiều với ánh sáng mặt trời thường có góc nhập xạ (góc chiếu sáng) lớn, nên nhận được lượng nhiệt cao hơn.

+ Sườn núi cùng chiều với ánh sáng mặt trời thường có góc nhập xạ (góc chiếu sáng) nhỏ hơn, nên nhận được lượng nhiệt thấp hơn.

- Độ dốc: Cùng hướng sườn phơi nắng, sườn dốc có nhiệt độ cao hơn sườn thoải, do sườn dốc có góc nhập xạ (góc chiếu sáng) lớn hơn.

Câu 24. Phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ của không khí trên Trái Đất. Tại sao có sự khác nhau về sự thay đổi nhiệt độ không khí theo vĩ độ và theo độ cao? 

Hướng dẫn:

a) Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ không khí:

- Vĩ độ địa lí: Càng về vĩ độ cao, góc nhập xạ càng nhỏ, lượng nhiệt hấp thụ ít nên nhiệt độ thấp; đồng thời sự chênh lệch góc nhập xạ giữa hai mùa trong năm càng lớn, nên biên độ nhiệt độ năm cao.

- Lục địa và đại dương: Lục địa có nhiệt dung riêng nhỏ hơn đại dương, hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệt đều nhanh, nên nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều nằm trên lục địa; biên độ nhiệt độ năm càng vào sâu trong lục địa càng lớn.

- Địa hình (độ cao, độ dốc, hướng phơi, hình thái của địa hình): Trong tầng đối lưu, khi lên cao, nhiệt độ giảm theo tiêu chuẩn 0,6°C/100 m; sườn dốc có nhiệt độ cao hơn sườn thoải do có góc nhập xạ lớn hơn; sườn núi đón nắng có góc nhập xạ lớn hơn sườn khuất nắng, lượng nhiệt nhận được nhiều hơn; nơi có địa hình cao, thoáng có biên độ nhiệt độ ngày đêm nhỏ hơn nơi có địa hình thấp trũng, khuất gió. b) Sự khác nhau về sự thay đổi nhiệt độ không khí theo vĩ độ và theo độ cao:

- Tốc độ giảm nhiệt độ không khí theo độ cao nhanh hơn theo vĩ độ (lên cao 100m, trung bình nhiệt độ giảm 0,6°C; cao hơn nhiệt độ trung bình giảm theo 1° vĩ).

- Quá trình giảm nhiệt độ: Theo độ cao, nhiệt độ diễn ra đồng nhất, không bị gián đoạn; theo vĩ độ, nhiệt độ không khí giảm không liên tục và không đồng nhất.

- Nguyên nhân giảm nhiệt độ:

+ Theo độ cao: Nhiệt độ không khí thay đổi phụ thuộc vào bức xạ mặt đất (càng lên cao không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh) và độ bụi, hơi nước trong không khí (không khí càng lên cao, càng trong sạch hơn nên hấp thụ nhiệt kém hơn).

+ Theo vĩ độ: Nhiệt độ không khí thay đổi phụ thuộc vào bức xạ mặt trời và tính chất bề mặt đệm (lục địa hay đại dương, băng tuyết...).

Câu 25. Tại sao trên Trái Đất, sự phân bố nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ địa lí, theo lục địa và đại dương? (Câu hỏi đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2014) Hướng dẫn:

- Do sự thay đổi của góc nhập xạ theo vĩ độ địa lí.

- Do sự thay đổi của thời gian chiếu sáng theo vĩ độ địa lí.

- Do sự khác nhau về tính chất của lục địa và đại dương.

Câu 26. Phân tích sự thay đổi nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí, theo địa hình, theo lục địa và đại dương. (Câu hỏi đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2019)

Hướng dẫn:

- Theo vĩ độ địa lí:

+ Nhiệt độ trung bình năm giảm từ Xích đạo về hai cực (diễn giải).

+ Biên độ nhiệt độ năm tăng từ Xích đạo về hai cực (diễn giải).

- Theo địa hình:

+Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, trung bình giảm 0,6°C khi lên cao 100 m (giải thích).

+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo hướng phơi của sườn núi (diễn giải).

+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc của sườn núi (diễn giải).

- Theo lục địa và đại dương:

+ Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều nằm trên lục địa

+ Biên độ nhiệt độ của đại dương nhỏ, lục địa lớn (diễn giải).

+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo hai bờ của lục địa (diễn giải).

Câu 27. Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là năng lượng của

A. lớp Manti trên.

B. bức xạ mặt trời.

C. lớp vỏ lục địa.

D. thạch quyển.

Câu 28. Bán cầu Nam có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ở bán cầu Bắc là do

A. diện tích lục địa lớn hơn, góc nhập xạ lớn hơn, có mùa hạ dài hơn. 

B. mùa hạ dài hơn, diện tích đại dương lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ hơn.

C. diện tích đại dương lớn hơn, thời gian chiếu sáng trong năm ít hơn.

D. thời gian chiếu sáng trong năm dài hơn, có diện tích lục địa lớn hơn. 

Câu 29. Nhiệt lượng do mặt trời mang đến bề mặt Trái Đất luôn thay đổi theo

A. góc chiếu của tia bức xạ mặt trời.

B. tính chất của bề mặt đệm.

C. thời gian bề mặt đất nhận được.

D. chiều dày của các tầng khí quyển.

Câu 30. Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì

A. bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng. 

B. không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh. 

C. mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu. 

D. bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM

27-B; 28-C; 29-A; 30-B

.................

II. CÂU HỎI, BÀI TẬP

1. Tại sao không khí có nhiệt độ?

Hướng dẫn:
-  Nguyên nhân tạo ra nhiệt độ không khí là nguồn bức xạ mặt trời trực tiếp (chỉ khoảng 19%) vànhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng (chủ yếu).
- Các tia bức xạ Mặt Trời chiếu thẳng xuống Trái Đất làm cho mặt đất nóng lên (bề mặt đất nhậnđược 47% lượng bức xạ mặt trời); sau đó, mặt đất sẽ bức xạ ngược trở lại vào không khi, làm chokhông khí nóng lên. Mặc dù không khí nóng lên còn nhờ vào việc tiếp nhận trực tiếp một phầnbức xạ Mặt Trời nhưng truyền nhiệt từ mặt đất có tác dụng rất lớn, nhiệt đưa lên từ mặt đất lớnhơn 400 lần so với bức xạ.
- Cùng lên cao, không khí cùng loãng, trong lãnh hơn, đồng thời xa nguồn bức xạ mặt đất hơn nênnhiệt độ không khí càng giảm.

2. Tại sao CO2 trong khí quyển tăng lên thì làm tăng nhiệt độ không khí của Trái Đất?

Hướng dẫn:
- Khí CO2 chỉ chiếm 0,03% trong thành phần khí quyển, nhưng chúng đã giữ lại tới 18% lượngnhiệt mà bề mặt Trái Đất toả vào không gian.
- Không có CO2 thì nhiệt độ trung bình của Trái Đất sẽ giảm đi; tuy nhiên, nếu tỉ lệ CO2 tăng lênsẽ giữ lại lượng nhiệt nhiều hơn, làm tăng nhiệt độ Trái Đất.

3. Tại sao không có hơi nước hoặc không có CO2 thì nhiệt độ trung bình của Trái Đất sẽ giảm đi?

Hướ ng dẫn:
- Nhiệt của Trái Đất hấp thụ từ Mặt Trời rồi toả vào không khí được hơi nước giữ lại 60%, do đókhông có hơi nước, mặt đất sẽ lạnh đi rất nhiều.
- Khí CO2 chỉ chiếm 0,03% trong thành phần khí quyển, nhưng chúng đã giữ lại tới 18% lượngnhiệt mà bề mặt Trái Đất toả vào không gian. Do vậy, khi không có khí CO2, nhiệt độ trung bìnhcủa Trái Đất sẽ giảm đi.

4. Tại sao trong tầng đối lưu, càng lên cao nhiệt độ càng giảm?

Hướng dẫn:
Nhiệt độ không khí ở tầng đối lưu chủ yếu có nguồn gốc từ bức xạ mặt đất. Các tia bức xạ Mặt Trời chiếu thắng xuống Trái Đất làm cho mặt đất nóng lên, sau đó mặt đất sẽ bức xạ ngược trở lại vào không khí, làm cho không khí nóng lên. Mặc dù không khí nóng lên còn nhờ vào việc tiếp nhận trực tiếp một phần bức xạ Mặt Trời, nhưng truyền nhiệt từ mặt đất có tác dụng rất lớn, nhiệt đưa lên từ mặt đất lớn hơn 400 lần so với bức xạ. Càng lên cao, càng xa bề mặt đất nên càng ít nhận được bức xạ của mặt đất.
- Nhiệt của Trái Đất hấp thụ từ Mặt Trời rồi toả vào không khi được hơi nước giữ lại 60%. Hơi nước tập trung ở dưới thấp, khoảng 3/4 khối lượng hơi nước nằm từ 4 km trở xuống. Càng lên cao, ít hơi nước, nhiệt độ giảm.
- Các phần tử vật chất (tro, bụi, các loại muối, các vi sinh vật...) hấp thụ một phần bức xạ mặt trời.
Càng lên cao, chúng càng ít, góp phần làm nhiệt độ giảm.

5. Tại sao trong tầng đối lưu, nhiệt độ không khí ngày càng tăng lên?

Hướ ng dẫn:
- Trong tầng đối lưu, lượng CO, chỉ chiếm 0,03% của khí quyển nhưng giữ lại 18% nhiệt lượng.
Khí này ngăn bức xạ sóng dài của mặt đất, không cho thoát vào không gian giữ nhiệt cho khôngkhí.
- Hiện nay, do đốt nhiên liệu hoá thạch (than đá, dầu khí...) ngày càng nhiều trong sản xuất và đờisống nên lượng CỎ, tăng mạnh, bức xạ sóng dài càng được giữ lại nhiều, làm cho nhiệt độ khôngkhí trong tầng đối lưu ngày càng tăng lên.

6. Thế nào là góc nhập xạ. Sự thay đổi góc nhập xạ gây ra những hệ quả địa lí nào?

Hướng dẫn:
a) Góc nhập xạ là góc hợp bởi tia tới của Mặt Trời với tiếp tuyến của bề mặt đất tại điểm đó.
b) Các hệ quả địa lí do sự thay đổi góc nhập xạ gây nên: Do Trái Đất có hình cầu và sự chuyển động biểu kiến của Mặt Trời làm cho góc nhập xạ thay đổi từ xích đạo về cực, sinh ra các hệ quả địa li trên bề mặt Trái Đất.
- Hình thành các vành đai nhiệt trên Trái Đất. Có 7 vòng đai nhiệt: Vòng đai nóng, hai vòng đaiôn đới, hai vòng đai lạnh, hai vòng đai băng giá vĩnh cửu. Nguyên nhân: vùng nội chỉ tuyến góc nhập xạ mặt trời quanh năm lớn và mỗi năm có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, càng về phía cực góc nhập xạ giảm . bức xạ càng yếu.
- Sự thay đổi thời gian chiếu sáng: Khi Mặt Trời chuyển động biểu kiến lên bán cầu nào thì gócnhập xạ ở bán cầu đó lớn hơn, thời gian chiếu sáng trong ngày dài hơn so với bán cầu đối diện trên cùng một vĩ tuyến.
- Sự thay đổi góc nhập xạ trong năm theo mùa đã hình thành hiện tượng mùa trên Trái Đất. Từ 21/3 đến 23/9, bán cầu Bắc hướng về phía Mặt Trời, góc nhập xạ lớn hơn ở bán cầu Nam, nên đólà mùa nóng ở bán cầu Bắc và mùa lạnh ở bán cầu Nam. Ngược lại từ 23/9 đến 21/3, bán cầu Nam hướng về phía Mặt Trời, nên đó là mùa nóng ở bán cầu Nam và mà lạnh ở bán cầu Bắc.

7. Chế độ nhiệt ở tầng đối lưu có đặc điểm gì?

Hướ ng dẫn:
- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở dưới thấp là nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng. Bề mặt đất hấp thụ nhiệt từ năng lượng Mặt Trời và bức xạ ngược vào không khí.
- Việc truyền nhiệt từ mặt đất vào không khí chủ yếu do loạn lưu (hay còn gọi là đối lưu nhiệt).
Đây là sự chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí do mặt đất bị đốt nóng không đều gây ra.
Không khí bị mặt đất đốt nóng bốc lên cao mang theo nhiệt. Các phân tử khí trong chuyển động loạn lưu, dần dần tiếp theo nhau sẽ truyền nhiệt cho các phân tử khác. nhận được nhiệt khi tiếp xúc với bề mặt đất nóng và khi thăng lên hay di chuyển trong quá trình ngưng kết.
- Nhiệt được đưa vào không khí cùng với hơi nước bốc hơi, rồi được toả ra- Do mặt đất là nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu, nên nhiệt độ ở lớp dưới thấp giảm theo chiều cao.
Trung bình, không khí ẩm khi lên cao 100 m giảm 0,6°C. Nếu nhiệt độ của khối khí lạnh hơn sovới xung quanh, nó sẽ giáng xuống (với điều kiện trạng thái khí quyên ôn định). Khi đó, nhiệt độkhối khí sẽ tăng lên, trung bình tăng 10°C trên 100 m, nếu đó là không khí khô.

8. Dựa vào bảng số liệu sau, nhận xét và giải thích sự thay đổi tổng lượng bức xạ mặt trời theo vĩ độ vào các ngày phân và ngày chỉ ở bán cầu Bắc.

Hướng dẫn:
a) Nhận xét:
- Tổng lượng bức xạ thay đổi khác nhau trong các ngày theo vĩ độ:
+ Ngày 22/6: Tổng lượng bức xạ mặt trời lớn nhất ở cực và giảm dần về phía xích đạo.
+ Ngày 22/12: Tổng lượng bức xạ mặt trời lớn nhất ở xích đạo, giảm dần về phía vĩ độ cao, thấp nhất ở vĩ độ 60 và ở cực hầu như không có.
+ Ngày 21/3 và 23/9: Tổng lượng bức xạ mặt trời tương tự nhau, có trị số không chênh nhau bao nhiêu ở các vĩ độ và giảm dần từ xích đạo về cực.
- Sự thay đổi tổng nhiệt lượng từ xích đạo về cực không đều nhau giữa các vĩ tuyến: từ xích đạo đến 30°, giảm chậm hơn, sau đó giảm nhanh hơn, nhất là từ 60° đến 90°.
b) Giải thích:- Tổng lượng bức xạ mặt trời phụ thuộc vào góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng của Mặt Trời(biểu hiện bằng tổng số giờ nắng trong ngày, tháng, năm).
+ Ngày 22/6: Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc, góc tới tại đây bằng 90°, lượng bức xạ lớn.
Tuy nhiên, càng về cực, thời gian chiếu sáng càng tăng, nên lượng bức xạ cao hơn; đặc biệt, tại cực có 6 tháng ngày, nên lượng bức xạ lớn nhất.
+ Ngày 22/12: Mặt Trời lên thiên định ở chí tuyển Nam, góc tới giảm dần từ xích đạo về cực Bắc, thời gian có đêm dài hơn ngày tăng dần từ xích đạo về cực Bắc, tương ứng với lượng bức xạ giảm dần từ xích đạo về cực Bắc. Tại cực Bắc có 6 tháng đêm, nên lượng bức xạ không có.
+ Ngày 21/3 và 23/9: Mặt Trời lên thiên đỉnh ở xích đạo, góc tới và thời gian chiếu sáng giảm dần từ xích đạo về phía hai cực, tương ứng với tổng lượng bức xạ giảm dần về phía hai cực.
- Sự thay đổi tổng nhiệt lượng từ xích đạo về cực không đều nhau giữa các vĩ tuyến: Từ xích đạođến 30°, giảm chậm hơn, sau đó giảm nhanh hơn. Nguyên nhân chủ yếu do cường độ bức xạ phụ thuộc vào sự thay đổi của góc tới; góc tới của tia Mặt Trời bằng 90° chỉ đến 23º27' B và N (giữa hai chí tuyến), còn ở các vĩ độ khác đều nhỏ hơn 90°. Sự thay đổi góc sin ở các vĩ độ khác nhau dẫn tới tổng lượng nhiệt khác nhau: sin 90° = 1, sin 60° = 0,8; sin 30° = 0,5; sin 0°=0).

9. Dựa vào bảng durỗi đây, giải thích tại sao vào ngày 22/6, tổng lượng bức xạ mặt trời lớn nhất ở vĩ độ 20 B và ở các vĩ độ từ IỮ B đến 70 B lớn hơn ở Xích đạo?

Hướ ng dẫn:
Tổng lượng bức xạ mặt trời phụ thuộc vào góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng.
- Ngày 22/6, Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc, nên tổng lượng bức xạ mặt trời lớn nhất ở vĩ độ 20°B.
- Đồng thời, từ vĩ độ 10°B đến 70°B, thời gian ngày dài hơn đêm nhiều hơn ở Xích đạo, do đó tổng lượng bức xạ mặt trời lớn hơn ở Xích đạo.

10. Thế nào là cán cân bức xạ Mặt Trời của mặt đất? Sự phân bố cán cân bức xạ Mặt Trời của mặt đất có đặc điểm và quan hệ với nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất như thế nào?

Hướ ng dẫn:
- Cán cân bức xạ Mặt Trời của mặt đất là đại lượng biểu thị mối tương quan giữa năng lượng bứcxạ mà bề mặt Trái Đất thu được và chỉ ra.
- Cán cân bức xạ Mặt Trời trung bình năm có sự phân bố theo hướng vĩ tuyến và giảm dần từXích đạo về hai cực. Nó đạt trị số cao từ 100 - 140 kcal/cm’ trên các biển và trên các đại dươngcủa khu vực nội chí tuyến; trên các lục địa Á - Âu, Phi, Mỹ, Ô-xtrây-li-a có trị số từ 20 - 90kcal/cm. Ở khu vực hai cực của Trái Đất, cán cân bức xạ trung bình năm luôn đạt trị số âm.
- Cán cân bức xạ Mặt Trời của mặt đất quy định chế độ nhiệt của mặt đất và lớp không khí sát bềmặt đất. Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có sự phân bố phù hợp với sự phân bố của cán cânbức xạ Mặt Trời.
+ Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở vùng nhiệt đới trong giới hạn của đường đẳng nhiệt 20°C.
+ Từ vòng cực tới cực cả hai bán cầu nhiệt độ trung bình năm đều thấp dưới 0°C.

11. Tại sao cán cân bức xạ Mặt Trời trung bình năm của mặt đất giảm dần từ Xích đạo vềhai cực?

Hướ ng dẫn:
- Cán cân bức xạ Mặt Trời của mặt đất là đại lượng biểu thị mối tương quan giữa năng lượng bứcxạ mà bề mặt Trái Đất thu được và chỉ ra.
- Các nhân tố tác động đến cán cân bức xạ Mặt Trời của mặt đất: Tổng lượng bức xạ của MặtTrời, tinh chất của bề mặt Trái Đất.
- Từ Xích đạo về cực, tổng lượng bức xạ mặt trời giảm do góc tới nhỏ dần. Ở khu vực nội chỉtuyến, trong năm có hại lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, tổng lượng bức xạ Mặt Trời lớn hơn khu vựcngoại chí tuyến.
- Bề mặt Trái Đất ở cực chủ yếu là băng tuyết nên hầu hết nhiệt Mặt Trời mà Trái Đất nhận đượcbị phản hồi, phần còn lại chi vào việc làm tan chảy băng tuyết; trong khi đó ở Xích đạo, chủ yếu làđại dương, hấp thụ nhiệt lớn.

12. Tại sao có sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm từ xích đạo vềcực?

Hướ ng dẫn:
- Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm: Càng lên vĩ độ cao, nhiệt độ trung bình năm càng giảm.
Nguyên nhân là càng lên vĩ độ cao góc chiếu sáng của Mặt Trời (góc nhập xạ cảng nhỏ),- Sự thay đổi biên độ nhiệt năm: Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt năm càng lớn. Nguyên nhâncàng lên vĩ độ cao chênh lệch góc chiếu sáng và chênh lệch thời gian chiếu sáng (ngày và đêm)trong năm càng lớn. Ở vĩ độ cao, mùa hạ góc chiếu sáng lớn và thời gian chiếu sáng dài (gần tới 6tháng ở cực); mùa đông góc chiếu sáng nhỏ dần tới 0°, thời gian chiếu sáng ít dần (tới 6 thángđêm ở địa cực).

13. Tại sao càng lên vĩ độ cao, nhiệt độ trung bình năm càng giảm, biên độ nhiệt năm cànglớn?

Hướ ng dẫn:
- Càng lên vĩ độ cao, nhiệt độ càng giảm, do cảng lên vĩ độ cao góc chiếu sáng của Mặt trời (gócnhập xạ) càng nhỏ.
- Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt độ năm càng lớn, do càng lên vĩ độ cao, chênh lệch góc chiếusáng và chênh lệch thời gian chiếu sáng giữa ngày và đêm trong năm càng lớn. Ở vĩ độ cao, mùahạ đã có góc chiếu sáng lớn lại có thời gian chiếu sáng dài (dần tới 6 tháng ở cực); mùa đông gócchiếu sáng đã nhỏ (nhỏ dần tới 0), thời gian chiếu sáng lại ít dần (tới 6 tháng ở cực).

14. Tại sao ở vĩ độ trung bình, nhiệt độ giảm nhanh theo vĩ độ; còn ở vĩ độ thấp, mức biến đổi nhiệt độ lại nhỏ?

Hướ ng dẫn:
- Nhiệt độ không khí phụ thuộc chặt chẽ vào cường độ bức xạ mặt trời. Cường độ bức xạ mặt trờiphụ thuộc vào góc tới. Sự phụ thuộc đó được biểu hiện bằng công thức: / = lo x sin h. Trong đó: l0là cường độ bức xạ khi tia tới vuông góc với mặt phẳng, / là cường độ bức xạ khi tia tới tạo vớimặt phẳng một góc h, h là độ cao của Mặt Trời.
- Góc tới của Mặt Trời bằng 90° chỉ đến 23^27 B và 23°27 N, còn ở các vĩ độ khác đều nhỏ hơn90.
- Do sin 90° = 1, sin 60° =0,8, sin 30" = 0,5, sin 0° = 0, nên ở vĩ độ thấp, mức biến đổi nhiệt độ lạinhỏ; còn ở các vĩ độ trung bình, nhiệt độ giảm nhanh theo vĩ độ.

15. Tại sao nhiệt độ trung bình năm không giảm liên tục từ Xích đạo về hai cục?

Hướng dẫn:
Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất không giảm liên tục tử xích đạo về hai cực, vì nó không chỉ phụ thuộc vào bức xạ mặt trời, còn phụ thuộc nhiều yếu tố khác; phân bố lục địa và đại dương, dòng biển lạnh và nóng, hoàn lưu, độ cao địa hình, bề mặt đệm.

16. Tại sao nơi có nhiệt độ cao nhất trên Trái Đất không phải ở khu vực xíchđạo mà ở khu vực chí tuyến?

Hướ ng dẫn:
- Nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí chủ yếu do bức xạ nhiệt của bề mặt đất. Bức xạnhiệt của bề mặt đất phụ thuộc vào nhiều nhân tố: chủ yếu là bức xạ nhiệt của Mặt Trời; ngoài ra,còn do bề mặt đệm (băng tuyết, cây cỏ, hơi nước, lục địa hay đại dương...).
- Khu vực chi tuyến là nơi có lượng bức xạ mặt trời lớn, diện tích lục địa rộng (nhất là ở bán cầu Bắc), có sự tồn tại thường xuyên của dải áp cao cận chí tuyến làm cho không khí khô. Do vậy, ở đây có nhiệt độ cao nhất ở trên Trái Đất.
- Khu vực xích đạo tuy có lượng bức xạ mặt trời lớn, nhưng do có diện tích đại dương và rừng rấtlớn, nên có nhiều hơi nước, mây, mưa làm suy giảm năng lượng mặt trời. Do vậy, ở đây không phải là nơi có nhiệt độ cao nhất.

17. Tại sao nhiệt độ trung bình năm ở vĩ độ 200 cao hơn ở xích đạo?

Hướ ng dẫn:
- Ở vĩ độ 20°, đại áp cao cận chi tuyến chi phối, diện tích lục địa rộng lớn nên nhiệt độ cao.
- Ở xích đạo, diện tích đại dương và rừng rậm rất lớn, năng lượng bức xạ mặt trời bị suy giảm nhiều do có nhiều hơi nước, mây, mưa.

18. Dựa vào bảng số liệu sau, cho biết những vĩ độ nào có tính dị thường về nhiệt độ trungbình năm và biên độ nhiệt? Tại sao?

Hướ ng dẫn:
- Nhiệt độ trung bình ở vĩ độ 20° gần như ở xích đạo, chứng tỏ lượng bức xạ nhận được tương đương nhau. Từ vĩ độ 50 trở đi, nhiệt độ trung bình giảm đột ngột do bị mất nhiều nhiệt vào mùa đông.
- Biên độ nhiệt tăng bất thường ở vĩ độ 30° và 50°, do sự tăng lên của diện tích lục địa và hoạt động của các khối khí theo mùa, Ở các vĩ độ ôn đới (30" - 60"), chênh lệch góc nhập xạ cao nhất và thấp nhất hầu như không dổi, nhưng biên độ nhiệt vẫn tăng, vì mùa đông có góc nhập xạ nhỏ, cân bằng bức xạ âm. Mùa đông càng lạnh, biên độ nhiệt càng lớn.

19. Tại sao ở xích đạo có góc nhập xạ lớn nhất, nhưng nhiệt độ trung bình năm thấp hơn ởchí tuyến?

Hướ ng dẫn:
- Xích đạo: Có diện tích đại dương lớn, quá trình bốc hơi xảy ra mạnh làm cho bầu trời nhiều mây, độ trong của khí quyển giảm do đó lượng bức xạ mặt trời trực tiếp xuống bề mặt đất ít hơn.
Mặt khác, đây cũng là vùng có lượng mưa lớn, lớp thảm thực vật phát triển nên lượng nhiệt thực tế bề mặt đất hấp thụ được ít hơn vùng chí tuyến.
- Chí tuyến: Là vùng ngự trị của áp cao cận chí tuyến, xuất hiện các dòng giáng làm cho bầu trời quang đãng, trong sáng, ít mây, bức xạ mặt trời trực tiếp lớn. Đây cũng là vùng it mưa, lớp phủ thực vật kém phát triển và có diện tích lục địa lớn nên làm cho lượng nhiệt thực tế mặt đất hấp thụ được lớn hơn nhiều so với vùng xích đạo.

20. Tại sao những nơi gần chí tuyến thường có biên độ nhiệt năm lớn và nơi gần xích đạo có biên độ nhiệt năm nhỏ? 

Hướng dẫn:
- Những nơi gần chí tuyến có hai lần Mặt Trời lên thiên đĩnh gần nhau nên sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa trong năm lớn.
- Những nơi gần Xích đạo có hai lần Mặt Trời lên thiên định xa nhau nên sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa trong năm nhỏ.

21. Tại sao trong biến trình nhiệt độ năm của các địa điểm gần chí tuyến có một cục đại và ở gần Xích đạo có hai cực đại?

Hướ ng dẫn:
- Những nơi gần chí tuyến có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh gần nhau nên trong biển trình nhiệt năm có một cực đại.
- Những nơi gần xích đạo có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh xa nhau nên trong biến trình nhiệt năm có hai cực đại.

22. Giải thích sự khác nhau về chênh lệch nhiệt độ không khí theo mùa và theo ngày đêm ởcực và ở xích đạo.

Hướ ng dẫn:
- Chênh lệch nhiệt độ không khí theo mùa: Ở xích đạo nhỏ hơn ở cực do tác động của góc nhập xạvà thời gian chiếu sáng.
+ Ở xích đạo: Góc nhập xạ quanh năm gần như tương đương nhau, chênh lệch ít giữa hai mùa.
Ngày đêm quanh năm bằng nhau.
+ Ở cực: Chênh lệch góc nhập xạ giữa hai mùa rất lớn (mùa chuyển động biểu kiến của Mặt Trờivề phía chí tuyến Bắc; mùa đông, về phía chí tuyển Nam). Trong năm, có 6 tháng ngày và 6 thángđêm.
- Chênh lệch nhiệt độ không khí theo ngày đêm: Ở xích đạo lớn hơn ở cực. Do ban ngày ở xíchđạo nhận được lượng nhiệt lớn (do có góc nhập xạ lớn) hơn rất nhiều so với ở cực (góc nhập xạ rấtnhỏ).

23. Tại sao một số nơi ở vùng cực về mùa hè mặc dù đã được nguồn năng lượng Mặt Trờicung cấp khá nhiều nhưng nhiệt độ không khí ít khi vượt lên 1°C đến 2°C?

Hướ ng dẫn:
- Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của các lớp băng tuyết.
- Mặt tuyết phản chiếu các tia nắng (anbêđô của tuyết) không hấp thụ nhiệt lượng được, do đónhiệt độ luôn thấp hơn so với mặt đất.
- Khi tuyết tan ra nó hút nhiệt độ từ không khí dẫn đến thời tiết lạnh giá kéo dài.

24. Tại sao biên độ nhiệt độ năm có sự khác nhau ở mọi địa điểm trên Trái Đất? Tại sao ởhoang mạc, sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm rất lớn, hơn nhiều so với sự chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa trong năm?

Hướng dẫn:
- Biên độ nhiệt độ năm chịu sự tác động của góc nhập xạ, thời gian chiếu sáng giữa các mùa trong năm và bề mặt đệm.
+ Các địa điểm trên Trái Đất theo vĩ độ có sự khác nhau về góc nhập xạ và thời gian chiếu sánggiữa mùa hạ và mùa đông nên biên độ nhiệt độ năm khác nhau.
+ Các địa điểm trên Trái Đất khác nhau về vị trí ở lục địa hay đại dương làm cho việc hấp thụ vàtoả nhiệt khác nhau theo mùa nên cũng có sự khác nhau về biên độ nhiệt độ năm.
- Ở hoang mạc:+ Ban ngày mặt đất hấp thụ nhiệt rất mạnh cộng với bức xạ mặt trời; ban đêm mặt đất phát nhiệtrất mạnh trong điều kiện không có bức xạ mặt trời nên biên độ nhiệt độ ngày đêm rất lớn.
+ Trong năm, sự chênh lệch góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng giữa hai mùa không lớn lắm,nhất là ở khu vực dọc theo hai đường chí tuyến nên biên độ nhiệt độ năm không lớn.

25. Tại sao sự chênh lệch nhiệt giữa cực Bắc và Xích đạo trong mùa hạ nhỏ hơn mùa đông?

Hướ ng dẫn:
- Mùa hạ: Mặt Trời chuyển động biểu kiến ở bán cầu Bắc, chênh lệch lượng bức xạ mặt trời giữacực Bắc và Xích đạo không lớn. Đồng thời, ở xích đạo có 3 tháng ngày, ở cực Bắc có 6 thángngày nên chênh lệch nhiệt giữa vùng cực Bắc và Xích đạo không lớn.
- Mùa đông: Mặt Trời chuyển động biểu kiến ở bán cầu Nam, chênh lệch lượng bức xạ mặt trờigiữa cực Bắc và Xích đạo lớn. Đồng thời, ở xích đạo có 3 tháng ngày, ở cực Bắc có 6 tháng đêmnên chênh lệch nhiệt giữa vùng cực Bắc và xích đạo lớn.

26. Giải thích vì sao từ vĩ độ 30 đến 50 biên độ nhiệt trong năm có sự khác nhau giữa haibán cầu?

Hướ ng dẫn:
- Do khác nhau về tính chất vật lí nên hấp thụ và toả nhiệt ở lục địa và đại dương có sự khác nhau.
Lục địa hấp thụ nhiệt và toả nhiệt đều nhanh, đại dương hấp thụ và toả nhiệt đều chậm.
- Từ vĩ độ 300 đến 500, ở bán cầu Bắc có diện tích lục địa lớn hơn nhiều so với diện tích đạidương, ở bán cầu Nam có diện tích lục địa nhỏ hơn nhiều so với đại dương, nên biên độ nhiệt nămở bán cầu Bắc lớn hơn nhiều so với bán cầu Nam.

27. Phân tích sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo vĩ độ địa lí ở bán cầu Bắc. Tại sao phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất không trùng hợp hoàn toàn với lượng bức xạ của Mặt Trời?

Hướng dẫn:
- Nhiệt độ trung bình năm giảm từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao, do góc nhập xạ giảm. Tuy nhiên, nhiệt độ cao nhất ở khu vực chí tuyến do diện tích lục địa lớn, sự thống trị của áp cao...
- Nhiệt độ giảm nhanh ở khoảng vĩ độ từ 40° - 50°B, do nhiệt độ không khí phụ thuộc chặt chẽ vào cường độ bức xạ mặt trời. Cường độ bức xạ mặt trời phụ thuộc vào góc tới. Sự phụ thuộc đó được biểu hiện bằng công thức: l= lo x sin h. Trong đó: lo là cường độ bức xạ khi tia tới vuông góc với mặt phẳng, l là cường độ bức xạ khi tia tới tạo với mặt phẳng một góc h, h là độ cao của Mặt Trời. Góc tới của Mặt Trời bằng 90° chi đến 23°27' B và 23°27' N, còn ở các vĩ độ khác đều nhỏ hơn 90°. Do sin 90° = 1, sin 60° = 0,8, sin 30° = 0,5, sin 0° = 0, nên ở vĩ độ thấp, mức biếnđổi nhiệt độ lại nhỏ; còn ở các vĩ độ trung bình, nhiệt độ giảm nhanh theo vĩ độ.
- Biên độ nhiệt năm tăng từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao. Nguyên nhân do càng lên vĩ độ cao, chênhlệch góc chiếu sáng và chênh lệch thời gian chiếu sáng giữa ngày và đêm trong năm cảng lớn. Ởvĩ độ cao, mùa hạ đã có góc chiếu sáng lớn lại có thời gian chiếu sáng dài (dẫn tới 6 tháng ở cực);mùa đông góc chiếu sáng đã nhỏ (nhỏ dần tới (0), thời gian chiếu sáng lại ít dần (tới 6 tháng ởcực).
- Nhiệt độ không khí trên Trái Đất không chỉ phụ thuộc vào lượng bức xạ mặt trời, mà còn phụthuộc vào tính chất của bề mặt đệm... nên sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất khôngtrùng hợp hoàn toàn với lượng bức xạ của Mặt Trời.

28. Giải thích tại sao nhiệt độ trung bình của bán cầu Bắc vào thời kì Trái Đất ở xa Mặt Trời cao hơn thời kì Trái Đất ở gần Mặt Trời. (Đề thi HSGQG năm 2010).

Hướ ng dẫn:
- Do Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời trên quỹ đạo hình elip, nên có nơi gần Mặt Trời và có nơi xa Mặt Trời. Trái Đất đến gần Mặt Trời nhất thường vào ngày 3/1 (điểm cận nhật)và ở xa Mặt Trời nhất thường vào ngày 5/7 (điểm viễn nhật).
- Thời kì Trái Đất ở xa Mặt Trời, bún cầu Bắc chúc về phía Mặt Trời. Trái Đất chuyển động trên nửa quỹ đạo có diểm viễn nhật, lực hút của Mặt Trời nhỏ, làm cho Trái Đất chuyển động với tốcđộ nhỏ, kéo dài 187 ngày nên nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn (do góc nhập xạ lớn) vàthời gian ban ngày (187 ngày) dài hơn ban đêm (179 đêm).
- Thời kì Trái Đất ở gần Mặt Trời, bán cầu Nam chúc về phía Mặt Trời. Trái Đất chuyển động trên nữa quỹ đạo có điểm cận nhật, lực hút của Mặt Trời lớn, làm cho Trái Đất chuyển động với tốc độ nhanh, chỉ 179 ngày nên nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời ít hơn và thời gian ban ngày (179 ngày) ít hơn ban đêm (187 đêm).

29. Phân tích những nguyên nhân làm cho bán cầu Bắc có nhiệt độ trung bình năm lớn hơnở bán cầu Nam.

Hướng dẫn:
- Bán cầu Bắc có nhiệt độ trung bình năm lớn hơn bán cầu Nam chủ yếu do các nguyên nhân:- Mùa hạ ở bán cầu Bắc dài hơn ở bán cầu Nam. Do từ 21/3 - 23/9 (mùa hạ của bán cầu Bắc), TráiĐất chuyển động trên phần quỹ đạo có điểm viễn nhật, thời gian chuyển động là 186 ngày. Mùahạ ở bán cầu Nam (từ 23/9 - 21/3), Trái Đất chuyển động trên phần quỹ đạo có điểm cận nhật, thờigian chuyển động hết 179 ngày.
- Cực lạnh nằm ở Nam Cực, Nguyên nhân do cực Nam là lục địa (lục địa Nam Cực), cực Bắc lànơi có đại dương Bắc Băng Dương.
- Diện tích lục địa ở bán cầu Bắc lớn hơn diện tích đại dương và mở rộng ở khu vực chí tuyến,

30. Tại sao cùng vào mùa nóng, nhưng ở Nam Cực nhiệt lại thấp hơn nhiệt độ ở Bắc Cực?

Hướ ng dẫn:
- Nam Cực:
+ Mặc dù là lục địa, nhưng lại bị bao phủ bởi lớp băng tuyết quá dày nên tính chất lục địa khóphát huy tác dụng trong mùa hạ (tác dụng nhiệt không đến đượcbề mặt lục địa). thời muốn băng tan cần có lượng nhiệt lớn.
+ Bề mặt băng tuyết quá dày, phản xạ phần lớn bức xạ Mặt trời (>80%); đồng+ Thời gian mùa nóng ở bán cầu Nam ngắn hơn ở bán cầu Bắc.
- Bắc cực:
+ Là đại dương, mặc dù có băng tuyết nhưng tính chất đại dương đồng nhất hơn, khả năng giữnhiệt tốt hơn, do đó nhiệt độ không khí không quá thập.
+ Thời gian mùa nóng ở bán cầu Bắc dài hơn ở bán cầu Nam.

31. Tại sao nhiệt độ cao nhất trong năm ở bán cầu Bắc thường vào tháng 7 và nhiệt độ thấp nhất thường vào tháng 1, ngược lại ở bán cầu Nam tương ứng là tháng 1 và tháng 7

Hướ ng dẫn:
- Từ ngày 21/3 đến 22/6, Mặt Trời chuyển động biểu kiến ở bán cầu Bắc.
+ Mặt Trời lên cao dần, ngày dài dần, cường độ bức xạ Mặt Trời càng lớn dần, mặt đất thu càngnhiều nhiệt và bức xạ càng nhiều. Ngày 22/6, Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc, các địađiểm ở bán cầu Bắc gần Mặt Trời nhất, đến tháng 7 nhiệt độ lên cao nhất.
+ Ngày 22/6, các địa điểm ở bán cầu Nam xa Mặt Trời nhất, nên tháng 7 có nhiệt độ thấp nhất ởbán cầu Nam.
- Từ ngày 23/9 đến 22/12, Mặt Trời chuyển động biểu kiến ở bán cầu Nam.
+ Thời gian này ở bán cầu Bắc có Mặt Trời lên thấp dần, ngày ngăn dẫn, cường độ bức xạ MặtTrời càng nhỏ, mặt đất thu ít nhiệt dần và bức xạ ngày càng kém. Ngày 22/12, Mặt Trời lên thiênđỉnh ở chí tuyến Nam, các địa điểm ở bán cầu Bắc xa Mặt Trời nhất, đến tháng 1 nhiệt độ xuốngthấp nhất.
+ Ngày 22/12, các địa điểm ở bán cầu Nam gần Mặt Trời nhất, nên tháng 1 có nhiệt độ cao nhất ởbản cầu Nam.

32. Tại sao nhiệt độ trung bình về mùa hạ của bán cầu Bắc cao hơn nhiệt độ trung bình vềmùa hạ ở bán cầu Nam?

Hướ ng dẫn:
- Mùa hạ của bán cầu Bắc từ ngày 21/3 đến 23/9: Trái Đất chuyển động trên phần quỹ đạo cóđiểm viễn nhật, xa Mặt Trời hơn nên sức hút của Mặt Trời nhỏ hơn, tốc độ quay chậm hơn, thờigian quay dài hơn (186 ngày), nhận được lượng nhiệt và thời gian chiếu sáng nhiều hơn, nhiệt độtrung bình cao hơn.
- Mùa hạ của bán cầu Nam từ ngày 23/9 đến 21/3: Trái Đất chuyển động trên phần quỹ đạo cóđiểm cận nhật, gần Mặt Trời hơn nên sức hút của Mặt Trời lớn hơn, tốc độ quay nhanh hơn, thờigian quay ngắn hơn (179 ngày), nhận được lượng nhiệt và thời gian chiếu sáng ít hơn, nhiệt độtrung bình thấp hơn.

33. Tại sao ở bán cầu Bắc, ngày 22/6 có tổng lượng bức xạ mặt trời lớn nhất nhưng không phải là ngày nóng nhất trong năm?

Hướng dẫn:
- Ngày 22/6, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc, mọi điểm ở bán cầu Bắc đều gần Mặt Trời nhất nên nhận được tổng lượng bức xạ lớn nhất.
- Tuy nhiên, bề mặt Trái Đất cần có thời gian để tích luỹ nhiệt và bức xạ ngược lại không khí. Do đó, ngày nóng nhất không trùng hợp hoàn toàn với ngày có tổng lượng bức xạ lớn nhất; nói cách khác, ngày 22/6 tuy có tổng lượng bức xạ mặt trời lớn nhất, nhưng không phải là ngày nóng nhất.

34. Tại sao ngày 22/6 là ngày dài nhất nhưng không phải là ngày nóng nhất trong năm ở bán cầu Bắc?


Hướ ng dẫn:
- Ngày 22/6 ở bán cầu Bắc dài nhất, do: Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nhiều nhất, mặt phẳng(đường) phân chia sáng tối đi qua phía sau vòng cực Bắc, phía trước vòng cực Nam tạo khoảng cách với cực một cung lớn nhất. Diện tích phần chiếu sáng trong ngày lớn nhất.
- Ngày 22/6 không phải là ngày nóng nhất vì: Ngày 22/6, nguồn bức xạ Mặt Trời tới Trái Đất lớnnhất ở mọi địa điểm trên bán cầu Bắc, nhưng mặt đất thực hiện quá trình tích nhiệt và đạt đượcmức nóng nhất vào tháng 7. Khi đó, quá trình tỏa nhiệt diễn ra mạnh nhất, làm nhiệt độ không khíđạt trạng thái cao nhất.

35. Nhận xét và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt ở hai bán cầu Bắc và Nam.

Hướ ng dẫn:
- Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt trong năm càng lớn vì chênh lệch góc nhập xạ và độ dài ngày đêm trong năm càng lớn.
- Cùng một vĩ độ, biên độ nhiệt có sự khác nhau giữa bán cầu bắc và bán cầu nam do tương quan tỉ lệ lục địa - đại dương giữa hai bán cầu khác nhau. Tỉ lệ này càng lớn, biên độ nhiệt càng cao và ngược lại.
- Từ 0° đến 30°, cả 2 bán cầu diện tích lục địa đều tăng lên nên biên độ nhiệt tăng, bán cầu Bắc có biên độ nhiệt tăng hơn vì diện tích lục địa lớn hơn. biên độ nhiệt không những không tăng mà còn giảm.
- Từ 30° đến 50° Bắc và Nam, diện tích lục địa ở bán cầu Nam giảm nhanh nên
- Từ 50° đến 70° Bắc và Nam, ở bán cầu bắc do diện tích lục địa tăng tới mức cao nhất nên biên độ nhiệt tiếp tục tăng. Nam bán cầu biên độ nhiệt tăng nhanh hơn do xuất hiện các đảo và bán đảo ở lục địa Nam Cực.
- Từ 70° đến 90" Bắc và Nam, biên độ nhiệt ở cả 2 bản cầu đều đạt tới mức cực đại do sự chênhlệch ngày, đêm và góc chiếu sáng giữa 2 mùa ở vùng cực rất lớn. Tuy nhiên, biên độ nhiệt ở bảncầu Nam cao là do xuất hiện lục địa Nam Cực. Trong khi bán cầu Bắc là Bắc Băng Dương.

37. Tại sao vào mùa hạ ở bán cầu Bắc, tổng bức xạ ở xích đạo nhỏ hơn ở cực Bắc, nhưng nhiệt độ không khí ở đây vẫn cao? Rút ra những nhân tố ảnh hưởng đến cán cân bức xạ

− Nhiệt độ không khí phụ thuộc vào tổng lượng nhiệt và tính chất của bề mặt đệm. Vào mùa hạ ở nửa cầu Bắc, tuy tổng bức xạ ở xích đạo nhỏ hơn ở cực, nhưng ở xích dạo với bề mặt đệm chủ yếu là đại dương và rừng rậm, nên không khí chứa nhiều hơi nước, hấp thụ nhiệt lớn hơn. Ở cực chủ yếu là băng tuyết nên phản hồi nhiệt lớn và một phần nhiệt dùng làm tan chảy băng tuyết, nên có nhiệt độ thấp.
- Những nhân tố ảnh hưởng đến cán cân bức xạ: Tổng lượng bức xạ mặt trời (phụ thuộc vào góc nhập xạ, thời gian chiếu sáng) và tính chất của bề mặt đệm. Hoặc, nói cách khác: Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân bức xạ gồm góc nhập xạ, thời gian chiếu sáng và bề mặt đệm.

38. Tại sao không phải nơi có nhiệt lượng Mặt Trời lớn là nơi có nhiệt độ không khí lớn?

Hướng dẫn:
- Lượng bức xạ của Mặt Trời xuống Trái Đất phụ thuộc chủ yếu vào góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng.
- Nhiệt độ không khí ở bề mặt đất ngoài sự phụ thuộc vào tổng lượng bức xạ Mặt Trời còn phụ thuộc vào tính chất của bề mặt đệm (lục địa hay đại dương, băng tuyết hay rừng rậm...).

39. Tại sao vào mùa hạ ở bán cầu Bắc, tổng búc xạ ở cực cao hơn ở Xích đạo nhưng nhiệt độ không khi ở đây vẫn thấp?

Hướng dẫn:
- Tổng bức xạ ở cực cao hơn ở Xích đạo chủ yếu do thời gian chiếu sáng ở cực dài hơn ở Xích đạo(vào mùa hạ ở nửa cầu Bắc, tại cực có 6 tháng ngày, Xích đạo chỉ có 3 tháng ngày).
- Nhiệt độ không khí ngoài việc phụ thuộc vào tổng bức xạ mặt trời (được quy định bởi sự chi phối của góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng), còn phụ thuộc vào tính chất bề mặt đệm. hơi nước, hấp thụ nhiệt nhiều hơn.
- Ở Xích đạo: Do chủ yếu là đại dương và rừng rậm nên không khí có nhiều
+ Ở cực: Do chủ yếu là băng tuyết, nên phản hồi hầu hết lượng bức xạ mặt trời, phần còn lại rất nhỏ chủ yếu dùng để làm tan băng tuyết, nên nhiệt độ rất thấp.

40. Sự phân bố lục địa và đại dương ảnh hưởng như thế nào đến đặc điểm khí hậu trên Trái Đất?


Hướ ng dẫn:
- Ảnh hưởng đến đặc điểm nhiệt, mưa (nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều nằm trên lục địa, biên độ nhiệt độ năm ở đại dương nhỏ hơn trong lục địa; càng vào sâu trong lục địa, mưa càng ít...). Từ đó làm sinh ra kiểu khí hậu hải dương và khí hậu lục địa.
- Làm cho các đại khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành các khu khí áp riêng biệt.
- Hình thành các khu khi áp thay đổi theo mùa làm sinh ra gió mùa: Mùa đông, lục địa lạnh đinhiều, hình thành các áp cao (ví dụ: áp cao Xibia trên lục địa Á - Âu); mùa hạ, lục địa bị đốt nóng,hình thành áp thấp (ví dụ: áp thấp Iran trên lục địa Á - Âu).
- Trong phạm vi hẹp ven biển và thời gian ngắn trong một ngày đêm, sự chênh lệch khí áp giữađất liền và biển đã làm sinh ra gió đất và gió biển,

41. Tại sao đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn?

Hướng dẫn:
- Nước, do nhiệt dung lớn và tính chất dẫn nhiệt nhỏ hơn so với đất, nên nóng lên chậm và mất nhiệt cũng chậm. Tia mặt trời tới mặt nước được các lớp nước ở trên mặt hấp thu một phần, một phần còn lại được truyền xuống đốt nóng trực tiếp các lớp ở dưới sâu. Tính linh động của nước làm cho sự truyền nhiệt có hiệu quả. Do trao đổi loạn lưu nên nhiệt truyền xuống sâu nhanh hơn 1.000 - 10.000 lần hơn so với dẫn nhiệt phân tử. Khi mặt nước lạnh đi, hiện tượng đối lưu nhiệt xuất hiện sẽ kéo theo sự trao đổi loạn lưu giữa các lớp nước ở dưới với nước trên mặt.
- Vì vậy, ở đại dương có nhiệt độ cực đại trong ngày thường thấp hơn và nhiệt độ cực tiểu trongngày thường cao hơn trên đất liền, dẫn đến biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ, ở lục địa lớn.
- Trong năm, do sự nóng lên và lạnh di ở lục địa nhanh hơn ở đại dương nên biên độ nhiệt độ năm ở đại dương nhỏ, ở lục địa lớn.

42. Giải thích tại sao nhiệt độ và biên độ nhiệt độ không khi khác nhau giữa đất liền và đại dương.


Hướng dẫn:
- Nguyên nhân do tính chất vật lí của lục địa và đại dương khác nhau dẫn đến hấp thu nhiệt và tỏa nhiệt khác nhau.
+ Nước có nhiệt dung riêng lớn, dẫn nhiệt kém, thu nhiệt chậm, toả nhiệt chậm.
+ Đất có nhiệt dung riêng bé, dẫn nhiệt tốt, thu nhiệt nhanh, toả nhiệt nhanh.
- Do vậy, nhiệt độ trung bình của không khí cao nhất và thấp nhất đều nằm trên lục địa và biên độ nhiệt độ không khí ở lục địa lớn hơn ở đại dương.

43. Giải thích tại sao nhiệt độ không khí ở tầng đối lưu thay đổi theo độ cao địa hình.

Hướng dẫn:
- Nhiệt độ không khí ở tầng đối lưu có được do hai nguyên nhân là bức xạ của mặt đất và bức xạtrực tiếp của Mặt Trời, trong đó chủ yếu là bức xạ mặt đất (mặt đất nhận được lượng nhiệt từ bức xạ mặt trời, sau đó bức xạ ngược vào khí quyển).
- Càng lên cao, càng xa bức xạ mặt đất, nên nhiệt độ không khí giảm.
- Càng lên cao, không khí càng loãng và trong sạch hơn, ít bụi và các vật chất hữu cơ lơ lửng, nênsự hấp thụ nhiệt trực tiếp từ bức xạ mặt trời cũng yêu đi, nên nhiệt độ không khí càng giảm.

44. Tại sao sườn núi ngược chiều với ánh sáng Mặt Trời thường có nhiệt độ cao hơn sườncùng chiều với ánh sáng Mặt Trời?

Hướng dẫn:
- Sườn núi ngược chiều với ánh sáng Mặt Trời thường có góc nhập xạ (góc chiếu sáng) lớn, nênnhận được lượng nhiệt cao hơn. Sườn núi cùng chiều với ánh sáng Mặt Trời thường có góc nhập xạ (góc chiếu sáng) nhỏ hơn, nên nhận được lượng nhiệt thấp hơn.

45. Tại sao địa hình là một nhân tố tác động đến sự phân bố của nhiệt độ?

Hướng dẫn:
- Độ cao: Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao 100 m nhiệt độ giảm 0,6°C. Nguyên nhân:Càng lên cao, càng xa bức xạ của mặt đất, đồng thời không khí càng trong sạch và càng ít hơi nước nên hấp thụ nhiệt ít hơn. Tuy và qua đ- Hướng phơi của sườn núi làm thay đổi nhiệt độ không khí:+ Sườn núi ngược chiều với ánh sáng Mặt Trời thường có góc nhập xạ (góc chiếu sáng) lớn, nên nhận được lượng nhiệt cao hơn.
+ Sườn núi cùng chiều với ánh sáng Mặt Trời thường có góc nhập xạ (góc chiếu sáng) nhỏ hơn, nên nhận được lượng nhiệt thấp hơn.
- Độ dốc cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ: Cùng hướng sườn phơi nắng, sườn dốc có nhiệt độ cao hơn sườn thoải, do sườn dốc có góc nhập xạ (góc chiếu sáng) lớn hơn.

46. Sự giảm nhiệt độ không khí theo vĩ độ địa lí và theo độ cao trên Trái Đất có sự khácnhau như thế nào?

Hướng dẫn:
- Tốc độ giảm nhiệt độ không khí theo độ cao nhanh hơn theo vĩ độ (lên cao 100m, trung bình nhiệt độ giảm 0,6°C; cao hơn nhiệt độ trung bình giảm theo 1° vĩ).
- Quá trình giảm nhiệt độ:
+ Theo độ cao: Nhiệt độ diễn ra đồng nhất, không bị gián đoạn.
+ Theo vĩ độ: Nhiệt độ không khí giảm không liên tục và không đồng nhất.
- Nguyên nhân giảm nhiệt độ:
+ Theo độ cao: Nhiệt độ không khí thay đổi phụ thuộc vào bức xạ mặt đất (càng lên cao không khi càng loãng, bức xạ mặt đất giảm) và độ bụi, hơi nước trong không khí (không khi cùng lên cao, càng trong sạch hơn nên hấp thụ nhiệt kém hơn).
+ Theo vĩ độ: Nhiệt độ không khí thay đổi phụ thuộc vào bức xạ mặt trời và tính chất bề mặt đệm (lục địa hay đại dương, băng tuyết...).

47. Phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự thay đổi nhiệt độ của không khí trên Trái Đất.

Hướng dẫn:
- Vĩ độ địa lí: Càng về vĩ độ cao, góc nhập xạ càng nhỏ, lượng nhiệt hấp thụ ít nên nhiệt độ thấp;đồng thời sự chênh lệch góc nhập xạ giữa hai mùa trong năm càng lớn, nên biên độ nhiệt cao.
- Lục địa và đại dương: Lục địa có nhiệt dung riêng nhỏ hơn đại dương, hấp thụ nhiệt và tỏa nhiệtđều nhanh, nên nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều nằm trên lục địa; biên độ nhiệtcàng vào sâu trong lục địa càng lớn.
- Địa hình (độ cao, độ dốc, hướng phơi, hình thái của địa hình):+ Trong tầng đối lưu, khi lên cao, nhiệt độ giảm theo tiêu chuẩn 0,6°C/100m.
+ Sườn dốc có nhiệt độ cao hơn sườn thoải do có góc nhập xạ lớn hơn.
+ Sườn núi đón nắng có góc nhập xạ lớn hơn sườn khuất năng, lượng nhiệt nhận được nhiều hơn.
+ Nơi có địa hình cao, thoáng có biên độ nhiệt độ ngày đêm nhỏ hơn nơi có đại hình thấp trũng,khuất giá.

48. Mùa hạ về ban đêm, nếu trời nhiều mây sẽ nóng hơn hay mát hơn so với trời ít mây?

Hướng dẫn:
- Mùa hạ, ban đêm trời nhiều mây sẽ nóng hơn, do ngăn cản bức xạ nhiệt của bề mặt đất.
- Mùa hạ, ban đêm trời trong xanh, ít mây làm cho bức xạ nhiệt của mặt đất thuận lợi hơn, mặt đất mất nhiều nhiệt hơn, nên trời mát hơn.

49. Tại sao sự phân bố nhiệt độ trên Trái Đất khác nhau?

Hướng dẫn:
- Sự phân bố nhiệt độ trên Trái Đất khác nhau do có nhiều nhân tố tác động: vĩ độ địa lí, lục địa và đại đương, địa hình...
- Mỗi nhân tố trên tác động khác nhau ở mỗi nơi trên bề mặt Trái Đất.
+ Vĩ độ địa lí: Càng lên vĩ độ cao, góc chiếu sáng của Mặt Trời càng nhỏ, chênh lệch thời gian ngày đêm trong năm càng lớn, nên nhiệt độ trung bình năm càng giảm, biên độ nhiệt độ năm càng lớn.
+ Lục địa và đại dương: Do tính chất vật lí của đất và nước khác nhau, nên nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều nằm ở trên lục địa; đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn. Càng xa đại dương, biên độ nhiệt năm càng tăng, do tính chất lục địa tăng dần. Nhiệt độ không khí còn thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây lục địa, do ảnh hưởng của dòng biển nóng, lạnh và sự thay đổi hướng của chúng.
+ Địa hình: Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm. Sườn núi ngược chiều với ánh sáng Mặt Trờithường có góc nhập xạ (góc chiếu sáng) lớn, nên nhận được lượng nhiệt cao hơn. Sườn núi cùngchiều với ánh sáng Mặt Trời thường có góc nhập xạ (góc chiếu sáng) nhỏ hơn, nên nhận đượclượng nhiệt thấp hơn.
- Mối quan hệ giữa các nhân tố này khác nhau ở mỗi nơi trên Trái Đất: Ở khu vực chí tuyến tuy cóvĩ độ cao hơn nhưng do diện tích lục địa lớn và áp cao hoạt động, không khí khô nên nhiệt độ thấphơn). Những nơi tuy ở dọc trung bình năm vẫn cao hơn xích đạo (ở vĩ độ bờ biển, nhưng do códòng biển lạnh hoạt động nên nhiệt độ trung bình năm vẫn thấp. Cùng một độ cao địa hình núi nhưng ở nhiệt đới có nhiệt độ trung bình cao hơn ở ôn đới hay ở cận cực...

50. Vào ngày 21/3 và 23/9, có phải tất cả mọi địa điểm trên Trái Đất nhận được lượng nhiệt như nhau, có góc tới bằng nhau không? Tại sao?

Hướng dẫn:
- Vào hai ngày này, không phải tất cả mọi địa điểm trên Trái Đất nhận được lượng nhiệt như nhau, có góc tới bằng nhau.
- Nguyên nhân: Vào hai ngày này, Mặt Trời lên thiên đỉnh ở Xích đạo, góc nhập xạ giảm dần từ Xích đạo về cực, tương ứng lượng nhiệt nhận được cũng giảm theo.

51. Tại sao nhiệt độ cao nhất trong ngày là vào lúc 13 giờ

Hướng dẫn:
- Nguyên nhân tạo ra nhiệt độ không khí là nguồn bức xạ Mặt Trời trực tiếp và nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng.
- Các tia bức xạ Mặt Trời chiếu thẳng xuống Trái Đất làm cho mặt đất nóng lên, sau đó mặt đất sẽ bức xạ ngược trở lại vào không khí, làm cho không khí nóng lên. Mặc dù không khí nóng lên còn nhờ vào việc tiếp nhận trực tiếp một phần bức xạ Mặt Trời nhưng truyền nhiệt từ mặt đất có tác dụng rất lớn, lớn hơn 400 lần so với bức xạ.
- Như vậy, không phải vào lúc mặt đất nhận được lượng nhiệt lớn nhất từ Mặt Trời (12 giờ trưa)thì không khí có nhiệt độ cao nhất. Nhiệt độ cao nhất của không khí trên mặt đất chậm hơn mộtkhoảng thời gian so với mặt đất, thường cao nhất vào khoảng 13 giờ.

52. Câu nói "Khi Mặt Trời lên thiên định ở đâu, thì ở đó nhận được lượng nhiệt lớn nhất"đúng hay không đúng? Tại sao?

Hướ ng dẫn:
- Không đúng.
- Nguyên nhân: Lượng nhiệt bức xạ mặt trời ở một nơi nào đó trên bề mặt Trái Đất nhận được phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố: góc nhập xạ, thời gian chiếu sáng và tính chất bề mặt đệm. Mặt Trời lên thiên đỉnh chỉ là một trong các yếu tố đó, chưa xét đến các yếu tố còn lại.

>